Từ Vựng

– A.D. (Anno Domini)(n) sau công
nguyên
– awareness (n) ý thức
– B.C. (Before Christ)(n) trước công
nguyên
– billionaire (n) nhà tỉ phú
– birth-control method (n) phương pháp hạn chế sinh đẻ
– carry out (v) tiến hành
– claim (n,v) (sự) đòi hỏi
– cranky (a) hay gắt gỏng, quạu
– creature (n) sinh vật
– death rate (n) tỉ lệ tử vong
– developing country (n) nước đang phát triển
– exercise (v) sử dụng

– expert (n) chuyên gia
– explosion (n) sự bùng nổ
– family planning (n) kế hoạch hóa gia đình
– fresh water (n) nước ngọt
– generation (n) thế hệ
– glean (v) mót, nhặt (lúa)
– government (n) chính phủ
– growth (n) tăng trưởng
– implement (v) thực hiện
– improvement (n) sự cải thiện
– injury (n) chấn thương
– insurance (n) sự bảo hiểm
– iron (n) sắt

– journalism (n) báo chí
– lack (n) sự thiếu hụt
– limit (n) giới hạn
– limit (v) hạn chế
– limited (a) có giới hạn
– living condition (n)điều kện sống
– living standard (n) mức sống
– metal (n) kim loại
– organisation (n) tổ chức
– overpopulated (a) quá đông dân
– petroleum (n) dầu mỏ, dầu hỏa
– policy (n) chính sách
– population (n) dân số

– punishment (n) phạt
– quarrel (n,v) (sự) cãi nhau
– raise (v) nuôi
– rank (v) xếp hạng
– religion (n) tôn giáo
– resource (n) tài nguyên
– reward (n) thưởng
– salt water (n) nước mặn
– silver (n) bạc
– solution (n) giải pháp
– step (v) bước, giậm lên
– the Third World (n) thế giới thứ ba (những nước nghèo hoặc đang phát triển ở châu Phi, châu Á, châu Mỹ la tinh)
– United Nations (n) Liên hiệp quốc

Ngữ Pháp

1. Conditional types 1, 2 and 3: (Câu điều kiện loại 1, 2 và 3)

1.1 Loại một:

Diễn tả điều kiện CÓ THỂ XẢY RA ở hiện tại hoặc tương lai.
Ex: If it rains heavily, I will stay at home.
(Nếu trời mưa lớn thì tôi sẽ ở nhà.)

1.2 Loại hai:

Diễn tả điều kiện KHÔNG THỂ XẢY RA ở hiện tại hoặc tương lai.
Ex1: If I had enough money, I would buy a new bicycle.
(Nếu tôi có đủ tiền thì tôi sẽ mua một chiếc xe đạp mới)
(Hiện tại tôi không có đủ tiền.)
Ex2: If I were a bird, I would fly everywhere.
(Nếu tôi là chim, tôi sẽ bay khắp nơi.) (Tôi không thể là chim.)

1.3 Loại ba:

Diễn tả điều kiện KHÔNG THỂ XẢY RA ở quá khứ.
Ex: If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.
(Nếu John học chăm chỉ hơn, anh ta đã không thi rớt.)
(Sự thật là John đã không chăm chỉ và đã thi rớt.)

Tóm tắt công thức:

Loại      IF CLAUSE     MAIN CLAUSE

  1          V1(s/es)            will/can/may… + V

  2          V2/ed/WERE       would/could/should… + V

  3          had +V3/ed        would/could/should…+ have + V3/ed

2. Conditional in reported speech: (Câu điều kiện trong câu tường thuật)

2.1 Câu điều kiện loại 1 chuyển sang loại 2:

Ex: He said, “If it rains heavily, I will stay at home.”
—> He said (that) if it rained heavily, he would stay at home.

2.2 Câu điều kiện loại 2 và 3: không đổi động từ

Ex1: She said, “If I had enough money, I would buy a new bicycle.”
—> She said (that) if she had enough money, she would buy a new bicycle.
Ex2: The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed
his exam.”
—> The teacher said (that) if John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.
* LƯU Ý: Khi chuyển một câu hỏi từ trực tiếp sang gián tiếp, các em cần chú ý
(1) vị trí của chủ từ và động từ và (2) không còn dấu chấm hỏi.
Ex: She asked me, “What would he do if he were a king?”
—> She asked me what he would do if he were a king.