Tiếng Anh Cho Doanh Nghiệp

doi tac doanh nghiệp Đào tạo tiếng anh tại công ty Anh Thư , đạo tạo tiếng anh tại đồng phục Atlan khóa học được thiết kế đặc biệt danh cho các công ty có nhu mở lớp học ngay tại văn phòng với chất lượng giảng dạy tốt nhất. Giáo viên sẽ đến tận nơi để dạy nâng cao trình độ tiếng anh cho cán bộ nhân viên doanh nghiep cong ty học tiếng anh va luyen thi ielts ha noi hoc tieng-nhat.com & trung tam tieng anh tphcm best seller with anh van doanh nghiep và kế hoạch 12 thì tiếng anh uy tín nhất đào tạo tiếng anh cho sitanbinh and chuyển kho xưởng trọn gói , dich vu chuyen nha tron goi hoc tieng anh https://dichvudonnha.vn/ , chuyen van phongPhân biệt “Borrow”, “Lend” và “Loan” Kiểm soát mối: Câu trả lời cho chủ nhà Cách làm sạch máy giặt 1 cách hiệu quả nhất Tổng vệ sinh nhà cửa là gì? Bao gồm những việc gì? Quy trình giặt ghế sofa chuyên nghiệp Cách học tiếng anh hiệu quả nhất 16 Điều kỳ lạ bạn có thể làm để học tiếng Anh Mỹ Lời khuyên cần thiết cho người mới bắt đầu học tiếng Anh Cách học tiếng Anh hướng dẫn từ chuyên gia Các ngôi thứ trong tiếng Anh số ít, số nhiều: cách dùng, cách chia

UNIT 7: WORLD POPULATION

Từ Vựng

– A.D. (Anno Domini)(n) sau công
nguyên
– awareness (n) ý thức
– B.C. (Before Christ)(n) trước công
nguyên
– billionaire (n) nhà tỉ phú
– birth-control method (n) phương pháp hạn chế sinh đẻ
– carry out (v) tiến hành
– claim (n,v) (sự) đòi hỏi
– cranky (a) hay gắt gỏng, quạu
– creature (n) sinh vật
– death rate (n) tỉ lệ tử vong
– developing country (n) nước đang phát triển
– exercise (v) sử dụng

– expert (n) chuyên gia
– explosion (n) sự bùng nổ
– family planning (n) kế hoạch hóa gia đình
– fresh water (n) nước ngọt
– generation (n) thế hệ
– glean (v) mót, nhặt (lúa)
– government (n) chính phủ
– growth (n) tăng trưởng
– implement (v) thực hiện
– improvement (n) sự cải thiện
– injury (n) chấn thương
– insurance (n) sự bảo hiểm
– iron (n) sắt

– journalism (n) báo chí
– lack (n) sự thiếu hụt
– limit (n) giới hạn
– limit (v) hạn chế
– limited (a) có giới hạn
– living condition (n)điều kện sống
– living standard (n) mức sống
– metal (n) kim loại
– organisation (n) tổ chức
– overpopulated (a) quá đông dân
– petroleum (n) dầu mỏ, dầu hỏa
– policy (n) chính sách
– population (n) dân số

– punishment (n) phạt
– quarrel (n,v) (sự) cãi nhau
– raise (v) nuôi
– rank (v) xếp hạng
– religion (n) tôn giáo
– resource (n) tài nguyên
– reward (n) thưởng
– salt water (n) nước mặn
– silver (n) bạc
– solution (n) giải pháp
– step (v) bước, giậm lên
– the Third World (n) thế giới thứ ba (những nước nghèo hoặc đang phát triển ở châu Phi, châu Á, châu Mỹ la tinh)
– United Nations (n) Liên hiệp quốc

Ngữ Pháp

1. Conditional types 1, 2 and 3: (Câu điều kiện loại 1, 2 và 3)

1.1 Loại một:

Diễn tả điều kiện CÓ THỂ XẢY RA ở hiện tại hoặc tương lai.
Ex: If it rains heavily, I will stay at home.
(Nếu trời mưa lớn thì tôi sẽ ở nhà.)

1.2 Loại hai:

Diễn tả điều kiện KHÔNG THỂ XẢY RA ở hiện tại hoặc tương lai.
Ex1: If I had enough money, I would buy a new bicycle.
(Nếu tôi có đủ tiền thì tôi sẽ mua một chiếc xe đạp mới)
(Hiện tại tôi không có đủ tiền.)
Ex2: If I were a bird, I would fly everywhere.
(Nếu tôi là chim, tôi sẽ bay khắp nơi.) (Tôi không thể là chim.)

1.3 Loại ba:

Diễn tả điều kiện KHÔNG THỂ XẢY RA ở quá khứ.
Ex: If John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.
(Nếu John học chăm chỉ hơn, anh ta đã không thi rớt.)
(Sự thật là John đã không chăm chỉ và đã thi rớt.)

Tóm tắt công thức:

Loại      IF CLAUSE     MAIN CLAUSE

  1          V1(s/es)            will/can/may… + V

  2          V2/ed/WERE       would/could/should… + V

  3          had +V3/ed        would/could/should…+ have + V3/ed

2. Conditional in reported speech: (Câu điều kiện trong câu tường thuật)

2.1 Câu điều kiện loại 1 chuyển sang loại 2:

Ex: He said, “If it rains heavily, I will stay at home.”
—> He said (that) if it rained heavily, he would stay at home.

2.2 Câu điều kiện loại 2 và 3: không đổi động từ

Ex1: She said, “If I had enough money, I would buy a new bicycle.”
—> She said (that) if she had enough money, she would buy a new bicycle.
Ex2: The teacher said, “If John had studied harder, he wouldn’t have failed
his exam.”
—> The teacher said (that) if John had studied harder, he wouldn’t have failed his exam.
* LƯU Ý: Khi chuyển một câu hỏi từ trực tiếp sang gián tiếp, các em cần chú ý
(1) vị trí của chủ từ và động từ và (2) không còn dấu chấm hỏi.
Ex: She asked me, “What would he do if he were a king?”
—> She asked me what he would do if he were a king.

Đăng Kí Nhận Tư Vấn