Infinitive và Gerund

GerundDanh động từ, có nghĩa là những động từ kết thúc bằng đuôi -ing nhưng không phải là động từ ở thì tiếp diễn, mà là chúng đóng vai trò như một danh từ trong câu.

Ex:Fishing is fun.
Trong câu vd này, fishing vừa đóng vai trò là chủ ngữ, đồng thời là một danh từ.
Chú ý:
Gerund cũng được gọi là danh từ gốc động từ.
– Một số giáo viên không thích dùng khái niệm gerund là vì nó khá giống với động từ ở thì tiếp diễn.

1. Làm thế nào để phân biệt được đâu là danh động từ và đâu là động từ ở thì tiếp diễn?

Khi chúng ta dùng một động từ dạng đuôi -ing như một danh từ, thì đó là gerund.
Ex: My favorite occupation is reading detective stories.

Khi chúng ta dùng một động từ dạng đuôi -ing như một động từ hoặc một tính từ, thì đó là động từ tiếp diễn.
Ex: Anthony is fishing.
I have a boring teacher.


2. Các cách dùng gerund:

a) Gerund với vai trò là chủ ngữ, tân ngữ hay bổ ngữ:

Hãy cố gắng nghĩ gerund như là một động từ ở dạnh danh từ.
Như một danh từ, gerund có thể đóng vai trò là một chủ ngữ, một tân ngữ hay một bổ ngữ trong một câu:
Ex:
Smoking costs a lot of money. ( gerund là chủ ngữ )
I don’t like writing letters. ( gerund là tân ngữ )
My favorite occupation is reading detective stories. ( gerund là bổ ngữ )

Giống như danh từ, gerund có thể đi kèm với tính từ ( hoặc cụm định ngữ bổ nghĩa cho danh từ ) ở trước nó :
Ex: Pointless questioning.
A settling of debts.
The making of Titanic.
His drinking of alcohol.

Chú ý: Không nói A settling debts hay The making Titanic. Phải nói:
Ex: Making Titanic was expensive.
The making of Titanic was expensive.

b) Gerund sau giới từ:

Trường hợp này là bắt buộc và không có một ngoại lệ nào.
Nếu muốn dùng một động từ sau một giới từ, thì động từ đó bắt buộc phải là gerund. Khó có thể sử dụng một Động từ nguyên thểsau một giới từ.
Ex:
I will call you after arriving at the office.
Please have a drink
before leaving.
I am looking forward
to meeting you.
Do you object
to working late?
Tara always dreams
about going on holiday.

Hãy nhớ rằng bạn có thể thay thế tất cả những gerund phía trên bằng một danh từ có nghĩa tương tự với nó.
Ex:
I will call you after my arrival at the office.
Please have a drink
before your departure.
I am looking forward
to our lunch.
Do you object
to this job?
Tara always dreams
about holidays.

c) Gerund sau một động từ xác định:

Thỉnh thoảng chúng ta thường dùng một động từ sau một động từ khác. Thường có hai trường hợp, một là sau động từ là một động từ nguyên thể có to, hai là sau động từ trước là một gerund.
Ex:
I want to eat.
I dislike eating.

Đằng sau động từ có phải là gerund hay không còn tùy thuộc vào động từ đứng trước nó. Dưới đây là liệt kê những động từ mà sau nó là một gerund:

– Admit: thừa nhận
– Appreciate: đánh giá, cảm kích
– Avoid: ngăn chặn
– Carry on: xúc tiến, tiếp tụcConsider: xem xétDefer: trì hoãn
– Delay: trì hoãn
– Deny: từ chối
– Detest: ghê tởm
– Dislike: không thích
– Endure: chịu đựng, kéo dài
– Enjoy: thích, hưởng thụ
– Escape: trốn thoát
– Excuse: xin lỗi
– Face: đối mặt
– Feel like: cảm thấy như là
– Finish: kết thúc
– Forgive:tha thứ
– Give up: từ bỏ
– Can’t help: không thể giúp
– Imagine: tưởng tượng
– Involve: bao gồm
– Leave off: ngừng lại
– Mention: đề cập
– Mind: ngại
– Miss: nhớ
– Postpone: trì hoãn
– Practise: thực hành
– Put off: trì hoãn
– Report: ghi chép
– Resent: không bằng lòng
– Risk: liều
– Can’t stand: không thể chịu được
– Suggest: gợi ý
– Understand: hiểu.
Hãy nhìn vào những vd sau:
She is considering having a holiday.
Do you feel like going out?
I can’t help falling in love with you.
I can’t stand not seeing you.

Chú ý: Một vài động từ có thể theo sau là gerund hoặc là động từ nguyên thể có to đều được, nhưng hai cách dùng này khác nhau về nghĩa.
Ex: begin, continue, hate, intend, like, love, prefer, propose, start

I like to play tennis.
I like playing tennis.
It started to rain.
It started raining.

d) Gerund ở thể bị động:

Chúng ta thường dùng Gerund sau các động từ need, requirewant. Ở trong trường hợp này, gerund ở thể bị động.
Ex:
I have three shirts that need washing. (need to be washed)
This letter
requires signing. (needs to be signed)
The house
wants repainting. (needs to be repainted)

Chú ý: Cách diễn đạt “sth wants V_ing” là của tiếng Anh Anh.

I am text block. Click edit button to change this text. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.