I. Các ngôi trong tiếng Anh

Tiếng Anh có 3 ngôi:

  • Ngôi thứ nhất: I/ we: chỉ người đang nói hay chính mình.
  • Ngôi thứ hai: You: chỉ người đang nghe hay người đang nói chuyện trực tiếp với mình.
  • Ngôi thứ ba: She/ he/ it/ they: chỉ người hay vật đang được nói đến. She/he/it thuộc ngôi thứ 3 số ít. “They” thuộc ngôi thứ ba số nhiều.

II. Động từ “tobe”

  • Tobe” có nghĩa là: là, thì, ở.
  • Động từ “tobe” là một động từ cơ bản trong tiếng Anh. Động từ “tobe” được chia khác nhau khi đi với các ngôi khác nhau.
Số ít tobe Số nhiều Tobe
Thứ  nhất I Am We Are
Thứ hai You Are You Are
Thứ ba He/she/it is They Are

 

  • Cấu trúc của “tobe”:

S + BE + N/ADJ

Ví dụ: I am a student.

            She is beautiful.

  • Đại từ chỉ định “This/ that, these/ those”.
  • “This/ that” được dùng để chỉ vật số ít.

Ví dụ: This is a book.

That is my father.

  • “These/ those” được dùng để chỉ vật số nhiều.

Ví dụ: Those are my friends.

These are windows.

III. Tính từ sở hữu

  • Tính từ sở hữu luôn luôn đứng sau một danh từ.
  • Một số tính từ sở hữu thường gặp:

I                                MY                                      Của tôi

YOU                        YOUR                                  Của bạn

SHE                        HER                                     Của cô ta

HE                          HIS                                       Của anh ta, Của ông ta

IT                            ITS                                        Của nó

WE                         OUR                                      Của chúng ta, Của chúng tôi

YOU                       YOUR                                    Của các bạn

THEY                    THEIR                                    Của họ, Của chúng nó

IV. Danh từ số nhiều, danh từ số ít.

  1. Cách thành lập danh từ số nhiều.
  • Thông thường, danh từ số nhiều thêm “s” ở cuối.

Ví dụ: pens, books, ……

  • Những danh từ tận cùng là “ x, s, o, ch, sh, z”, ta thêm “es”

Ví dụ: brushes,………..

  • Những danh từ có tận cùng là “Y” có hai trường hợp xảy ra:

“Y” đứng sau các phụ âm thì đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”

“Y” đứng sau các nguyên âm thì thêm “s” ở phía sau.

Ví dụ: families, cities,…..

Keys, boys,…….

  • Danh từ tận cùng bằng f hoặc fe, ta đổi f hoặc fe thành v sau đó thêm “es”

Ví dụ: knife -> knives,……

  • Danh từ tận cùng là nguyên âm o và đứng trước nó là một phụ âm ta thêm “es”

Ví dụ: potatoes,………

  • Danh từ tận cùng bằng một nguyên âm ovà đứng trước nó là một nguyên âmta chỉ thêm s

Ví dụ: radios,……..

2. Một số danh từ khi thành lập số nhiều có dạng đổi đặc biệt

a woman ->  women  (những người đàn bà)

a man -> men ( những người đàn ông)

a child ->  children  ( những đứa trẻ con)

a mouse ->  mice ( những con chuột)

a tooth ->  teeth ( những cái răng)

V. Một số thì cơ bản:

Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

  • S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
  • S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.
  • Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well
  • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

 Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,……….

Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

  • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.
  • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
  • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,………. Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

  • When + thì quá khứ đơn (simple past)
  • When + hành động thứ nhất

Tương lai đơn (Simple Future):

S + shall/will + V(infinitive) + O

Cách dùng thì tương lai đơn:

  • Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
  • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
  • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
  • Câu hỏi có từ để hỏi

Câu hỏi với từ để hỏi bắt đầu bằng “Wh” bao gồm:

What     :    gì, cái gì

Which    :    nào, cái nào

Who      :    ai

Whom     :    ai

Whose    :    của ai

Why      :    tại sao, vì sao

Where    :    đâu, ở đâu

When     :    khi nào, bao giờ

Cấu trúc một câu hỏi có từ để hỏi:

Từ để hỏi + Trợ động từ + Chủ ngữ + …

Ví dụ: What is this?

What are you doing?

  • Động từ khuyết thiếu

   CAN – CANNOT (can’t)

Can được dùng để diễn đạt:

  • Khả năng hoặc cơ hội ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ: I can ride a horse. (Tôi biết cưỡi ngựa.)

We can stay with my brother when we are in Paris.

(Chúng ta có thể ở với anh tôi khi chúng ta đến Paris.)

  • Sự xin phép và cho phép.

Ví dụ: All of you cannot stay out after 10 pm.

(Tất cả các em không được ở ngoài sau 10 giờ tối.)

  • Lời yêu cầu, đề nghị hoặc gợi ý.

Ví dụCan you give me a hand? (Bạn có thể giúp tôi không?)

  • Khả năng có thể xảy ra hoặc dự đoán.

Ví dụ: Any child can grow up to be a famous person.

(Bất cứ đứa trẻ nào khi lớn lên cũng có thể trở thành người nổi tiếng.)

 

 COULD – COULD NOT (couldn’t)

Could được dùng để diễn đạt:

  • Khả năng ở quá khứ.

Ví dụ: Nancy could ski by the age of ten. (Nancy biết trượt tuyết khi lên 10.)

  • Khả năng có thể xảy ra / dự đoán (nhưng không chắc chắn bằng can),

Ví dụ: This new drug could be an important step in the fight against cancer.

(Loại thuốc mới này có thể là một bước quan trọng trong trận chiến chống ung thư.)

  • Sự xin phép; could lễ phép và trịnh trọng hơn can. Nhưng không dùng could để diễn tả sự cho phép.

Ví dụCould I use your computer? ~ Yes, of course you can.

(Tôi dùng máy tính của bạn được không? ~ Tất nhiên là được.)

  • Lời đề nghị, gợi ý hoặc lời yêu cầu lịch sự.

Ví dụCould you open the door, please? (Vui lòng mở giúp cửa.)

    • Một trợ động từ. Dùng làm trợ động từ WILL giúp hình thành thì Tương lai (simple future).
    •  Một động từ khuyết thiếu. Khi là một động từ khuyết thiếu WILL diễn tả một sự mong muốn (willingness), một lời hứa (promise) hay một sự quả quyết (determination).

Ví dụ:

All right; I will pay you at the rate you ask. (willingness)

I won’t forget little Margaret’s birthday. I will send her a present. (promise)

  •  Trong cách diễn tả sự quả quyết (determination) cả SHALL lẫn WILL đều có thể sử dụng nhưng mỗi từ mang một nghĩa riêng. Với SHALL, sự quả quyết là ở người nói. 
  • Với WILL, sự quả quyết ở chủ từ (subject) của động từ. So sánh hai thí dụ sau:

Ví dụ:

(a) George shall go out without his overcoat.

(b) George will go out without his overcoat.

Ở câu (a), người nói nhất định bắt George phải đi ra ngoài mà không được mặc áo khoác. Ở câu (b) George nhất định đi ra ngoài mà không thèm mặc áo khoác.

VI. Cấu trúc câu so sánh tính từ.

  1. So sánh bằng:

Khẳng định (positive): S + V + as + adj + as + N/pronoun

Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj + N/Pronoun

Ví dụ: She is as beautiful as her mother.

He is not as tall as his brother.

2. So sánh hơn:

  • Đối với tính từ ngắn: :S + V + adj_er + than + N/pronoun
    Tính từ dài : S + V + more + adj + than + N/pronoun

Ví dụ: Mai is taller than Hoa.

She is more intelligent than him.

3. So sánh hơn nhất:

  • Tính từ ngắn: S + V + the + adj + est + N/pronoun
    Tính từ dài : S + V + the most + adj + N/pronoun.

Ví dụ: She learns the best in her class.

He is the most intelligent in his class.

Chú ý:
– Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm “er” trong so sánh hơn và “est” trong so sánh nhất.(ex:hot–>hotter/hottest)
– Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ “y” thì đổi “y” thành “i” rồi thêm “er” trong so sánh hơn và “est” trong so sánh nhất(ex:happy–>happier/happiest)
– Những tính từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng “le”,”et”,”ow”,”er”vẫn xem là tính từ ngắn (ví dụ: slow–> slower)