Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 là một phần vô cùng quan trọng để chuẩn bị kiến thức bước vào kì thi đại học. Hôm nay, mình sẽ tổng hợp các kiến thức lớp 12 để các bạn ôn luyện nhé.

  1. Câu tường thuật:
  • Câu tường thuật là loại câu thuật lại lời nói của người khác dưới dạng gián tiếp.
  • Khi thuật lại thì dấu ngoặc kép không còn nữa, đồng thời các cách xưng hô, thời gian, nơi chốn cũng phải thay đổi cho phù hợp với hoàn cảnh lúc đó.
  • Thay đổi về chủ thể:

                                              Bảng đại từ

Chủ từ Túc từ Của Nghĩa
I Me My Tôi
You You Your Bạn, các bạn
She Her Her Cô ấy,
He Him His Anh ấy
We Us Our Chúng tôi, chúng ta
It It Its
They Them Their Họ, chúng

 

  • Thay đổi về thời gian:

 

Now  => then

Tomorrow  => the next day / the following day

Next  => the next

Yesterday  => the day before /  the previous day

Ago  => before

Last + thời điểm  => the + thời điểm before

 

  • Thay đổi về nơi chốn:

 

Here  => there

This => that

These => those

 

  • Thay đổi về thì:

 

Nếu động từ tường thuật bên ngoài dấu ngoặc ở quá khứ thì khi thuật lại lời nói trong ngoặc ta phải lùi thì.

Ví dụ:
she is => she was
She goes => she went
She went => she had gone

She will be => she would be

Chú ý: Những trường hợp không cần lùi thì:

  • Chân lý, sự thật.
  • Trong câu có năm xác định.
  • Thì quá khứ hoàn thành.
  • Câu thuộc cấu trúc đã giảm thì rồi ( Sau: as if, as though, if only, wish, it’s high time, would rather, câu điều kiện loại 2, 3 )

 

Câu tường thuật dạng câu hỏi:

  • Yes/ No questions:

S +  asked                           + if/ whether + S + V

Wanted to know

Wondered

  • Wh- questions:

S + asked                          + S + V

Wanted to know

Wondered

  1. Câu bị động:
  • Cấu trúc câu bị động:

 

  • Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.
  • Câu chủ động ở dạng nào thì chúng ta chia tobe ở dạng đó.

 

  • Trong trường hợp câu có 2 tân ngữ, chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động:

Ví dụ:  Professor Villa gave Jorge an A.
=>           An A was given to Jorge by Professor Villa.

  • Jorge was given an A.

 

  • Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.
  • Vị trí của trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn:

            S + be + pp + adv of place + by + of + adv of time.

S + be + (adv of manner) + pp + by + O

  1. Câu điều kiện:
  • ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 ( SẼ CÓ THỂ XẢY RA TRONG TƯƠNG LAI )

Công thức :

If + S + V(present), S + will + V-inf ….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I have free time, I will go out with you.

(Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em)

Ex 2 : If he says “I love you”, she will feel extremely happy.

( Nếu anh nói anh yêu em, cô ấy sẽ cảm thấy cực kì hạnh phúc)

  • ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN

TẠI)

Công thức :

If + S + V2/V-ed/be(were), S + would + V-inf ….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex1: If I were the judge, I would sentence that criminal to death

(Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi)

Ex2: If I stayed at home now, my mom would force me to do the

homework.

(Nếu tôi mà đang ở nhà bây giờ, mẹ tôi sẽ bắt tôi làm bài tập)

  • ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT TRONG

QUÁ KHỨ)

Công thức :

If + S + had V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex1: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind.

(Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi)

Ex2: If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

( Nếu ông ấy đến kịp để giúp thì bà đã không chết rồi).

 

# Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại

2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết

quả không có thật ở hiện tại

 

Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

(Nếu tôi chịu học bài thì tôi đã không ăn trứng ngỗng như bây giờ).

 

  1. Mệnh đề quan hệ:
  • Mệnh đề quan hệ là một thành phần của câu dùng để giải thích rõ hơn về danh từ trước nó.
Các dạng mệnh đề quan hệ Cách sử dụng Ví dụ Chú ý
Đại từ quan hệ
Who Thay thế cho người, làm chủ từ trong MĐQH An architect issomeone who designs buildings.

 

 

– Khi who/that đóng vai trò tân ngữ (object) trong mệnh đề quan hệ có thể lược bỏ who/that đi.

– Thường dùng “that” hơn là “which”

– Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng “whom” mà thường dùng “who/that” hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là tân ngữ object. Lưu ý khi dùng “who/that” ta lại đặt giới từ đi theo sau động từ của nó.

 

 

Which Thay thế cho vật, đồ vật. có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH The bookwhich is on the table is mine.

 

Whose Thay thế cho sở hữu của người, vật ( his- , her- , its- , their- , our- , my- , -’s )

 

I have a friend whose father is a doctor.
Whom Thay thế cho người, làm tân ngữ trong MĐQH.

 

The manwhom I want to see wasn’t here.

The girl to whom you’re talking is my friend.

 

 

That Đại diện cho tân ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (có thể dùng thay who, which)

có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

I need to meetthe boy that is my friend’s son
There was a man and a dog that walked towards the gate.
Trạng từ quan hệ
When (in/on which) Thay thế cho cụm từ chỉ thời gian : then, at that time, on that day….

 

Do you remember the day when we fisrt met ?

 

Where (in/at which) Thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH I like to live ina countrywhere there is plenty of sunshine.

 

Why (for which) Thay thế cho cụm trạng từ chỉ lí do : for that reason Tell me thereason why you are so sad.

 

 

  1. Mệnh đề tương phản:

 

  • Dùng để diễn đạt hai ý trái ngược trong cùng một câu.

Despite/Inspite of (bất chấp, cho dù, …)

Đằng sau hai cụm từ này phải dùng một danh từ hoặc ngữ danh từ, không được dùng một câu hoàn chỉnh.

Despite his physical handicap, he has become a successful businessman.

In spite of his physical handicap, he has become a successful businessman.

 

Although/Even though/Though (mặc dầu)

 

Đằng sau 3 cụm từ này phải dùng một mệnh đề hoàn chỉnh (có cả chủ ngữ và động từ), không được dùng một danh từ.

Although he has a physical handicap, he has become a successful businessman.

Jane will be admitted to the university even thoughshe has bad grades.

Nếu though đứng một mình, cuối câu, tách biệt khỏi câu chính bởi dấu phẩy thì nó mang nghĩa tuy nhiên.

He promised to call me, till now I haven’t received any call from him, though.

 

However + adj + S + linkverb = dù có …. đi chăng nữa thì ….

 

However strong you are, you can’t move this rock.

 

Although/ Albeit + Adjective/ Adverb/ Averbial Modifier

 

Her appointment was a significant, althought/ albeit temporary success.

Việc bà ấy được bổ nhiệm là một thành công quan trọng, nhưng dẫu sao cũng chỉ là nhất thời)

 

Her performed the task well, althought/ albeit slowly..

Anh ta thực hiện nhiệm vụ đó khá tốt, tuy rằng chậm.

 

  1. Modal verbs:

“May” , “Might”

  • “May” được dùng để nói về một hành động có thể xảy ra.

Ví dụ: He may be in the living room.

  • “Might” là dạng quá khứ của “may”, nhưng khi nói về một hành động có thể xảy ra ta có thể dùng “might” mà không nhất thiết phải là một hành động trong quá khứ.

Ví dụ: she might not here.

  • “May/ might” còn có thể được sử dụng để nói về hành động, sự việc có thể xảy ra ở tương lai.

   CAN – CANNOT (can’t)

Can được dùng để diễn đạt:

  • Khả năng hoặc cơ hội ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ: I can ride a horse. (Tôi biết cưỡi ngựa.)

We can stay with my brother when we are in Paris.

(Chúng ta có thể ở với anh tôi khi chúng ta đến Paris.)

  • Sự xin phép và cho phép.

Ví dụ: All of you cannot stay out after 10 pm.

(Tất cả các em không được ở ngoài sau 10 giờ tối.)

  • Lời yêu cầu, đề nghị hoặc gợi ý.

Ví dụCan you give me a hand? (Bạn có thể giúp tôi không?)

  • Khả năng có thể xảy ra hoặc dự đoán.

Ví dụ: Any child can grow up to be a famous person.

(Bất cứ đứa trẻ nào khi lớn lên cũng có thể trở thành người nổi tiếng.)

 

 COULD – COULD NOT (couldn’t)

Could được dùng để diễn đạt:

  • Khả năng ở quá khứ.

Ví dụ: Nancy could ski by the age of ten. (Nancy biết trượt tuyết khi lên 10.)

  • Khả năng có thể xảy ra / dự đoán (nhưng không chắc chắn bằng can),

Ví dụ: This new drug could be an important step in the fight against cancer.

(Loại thuốc mới này có thể là một bước quan trọng trong trận chiến chống ung thư.)

  • Sự xin phép; could lễ phép và trịnh trọng hơn can. Nhưng không dùng could để diễn tả sự cho phép.

Ví dụCould I use your computer? ~ Yes, of course you can.

(Tôi dùng máy tính của bạn được không? ~ Tất nhiên là được.)

  • Lời đề nghị, gợi ý hoặc lời yêu cầu lịch sự.

Ví dụCould you open the door, please? (Vui lòng mở giúp cửa.)

 

 WILL – WILL NOT (won’t): 

* Một trợ động từ. Dùng làm trợ động từ WILL giúp hình thành thì Tương lai (simple future).

                *  Một động từ khuyết thiếu. Khi là một động từ khuyết thiếu WILL diễn tả một sự mong muốn (willingness), một lời hứa (promise) hay một sự quả quyết (determination).

ví dụ :

All right; I will pay you at the rate you ask. (willingness)

I won’t forget little Margaret’s birthday. I will send her a present. (promise)

  •  Trong cách diễn tả sự quả quyết (determination) cả SHALL lẫn WILL đều có thể sử dụng nhưng mỗi từ mang một nghĩa riêng. Với SHALL, sự quả quyết là ở người nói. 
  • Với WILL, sự quả quyết ở chủ từ (subject) của động từ. So sánh hai thí dụ sau:

Ví dụ:

George shall go out without his overcoat.

George will go out without his overcoat.

Ở câu trên, người nói nhất định bắt George phải đi ra ngoài mà không được mặc áo khoác. Ở câu dưới George nhất định đi ra ngoài mà không thèm mặc áo khoác.

 

 WOULD – WOULD NOT (wouldn’t)

  • Would là hình thức quá khứ của will.

Ví dụ: He said he would be back soon. (Anh ấy đã nói sẽ về ngay.)

  • Would là trợ động từ hình thái, được dùng để diễn đạt:

– Lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.

Ví dụWould you pay me in cash, please?

(Vui lòng thanh toán bằng tiền mặt.)

– Thói quen trong quá khứ.

Ví dụ: When we were children we would go skiing every winter.

(Khi còn nhỏ, mùa đông nào chúng tôi cũng đi trượt tuyết.)

 

 SHALL – SHALL NOT (shan’t)

  • Shall được dùng cho ngôi thứ nhất (I, we) để diễn đạt hoặc dự đoán sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: I shall be rich one day. (Một ngày nào đó tôi sẽ giàu có.)

  • Shall được dùng chủ yếu trong câu hỏi xin ý kiến hoặc lời khuyên, câu đề nghị (Shall I…?) hoặc câu gợi ý (Shall we…?)

Ví dụ: Where shall we go now? (Giờ chúng ta sẽ đi đâu?)

 Shall we go to the movies? (Chúng ta đi xem phim nhé?)

SHOULD – SHOULD NOT (shouldn’t)

  • Should là hình thức quá khứ của

Ví dụ: I said I should consider the thingss carefully.

(Tôi đã nói là tôi sẽ xem xét mọi việc cẩn thận.)

  • Should là động từ tình thái được dùng để diễn đạt:

– Sự bắt buộc, bổn phận (nghĩa của should không mạnh bằng must).

Ví dụ: You should study harder. (Bạn phải học hành chăm chỉ hơn.)

– Lời khuyên, lời đề nghị.

Ví dụ: You should not do so. (Bạn không nên làm như vậy.)

– Hỏi xin lời khuyên, ý kiến hoặc sự hướng dẫn.

Ví dụ: What should we do now? (Bây giờ chúng ta nên làm gì?)

 

 OUGHT TO – OUGHT NOT TO (oughtn’t to)

Ought to được dùng để diễn đạt:

  • Lời khuyên, sự bắt buộc (nghĩa của ought to tương tự với should).

Ví dụ: You ought not to stay up so late. (Bạn không nên thức khuya như vậy.)

You ought to be more careful. (Bạn phải cẩn thận hơn.)

  • Sự mong đợi.

Ví dụ: He should / ought to be home by seven o’clock. (Anh ấy nên về nhà trước 7 giờ.)

[I expect him to be home by seven o’clock.]

 

 MUST – MUST NOT (mustn’t)

Must được dùng để diễn đạt:

  • Sự cần thiết, sự bắt buộc (nghĩa của must mạnh hơn should / ought to – với should có thể lựa chọn làm hoặc không làm, nhưng với must không có sự lựa chọn).

Ví dụ: Students must pass an entrance examination to study at this school.

(Để được học ở trường này sinh viên phải đậu kỳ thi tuyển sinh.)

All candidates must answer ten questions.

(Tất cả các ứng viên phải trả lời 10 câu hỏi.)

  • Lời khuyên, lời yêu cầu được nhấn mạnh.

Ví dụ: It’s a really interesting film. You must see it.

(Phim đó thật sự rất hay. Bạn nên xem nó.)

  • Sự suy luận hợp lý, chắc chắn.

Ví dụ: Harry has been driving all day – he must be tired.

(Harry lái xe cả ngày – chắc anh ấy mệt lắm.)

   Must not (mustn’t) được dùng để chỉ sự cấm đoán.

Ví dụ: Cars must not park in front of the entrance.

(Ô tô không được để trước lối vào.)

 

 HAVE TO – DON’T HAVE TO

  • Have tođược dùng để diễn đạt sự cần thiết, sự bắt buộc (have to được dùng để chỉ sự bắt buộc do nội quy, mệnh lệnh, quy định, v,v; must được dùng để chỉ sự bắt buộc đến từ cảm xúc và mong ước của người nói.)

Ví dụ: The soup has to be stirred continuously to prevent burning.

(Món súp cần được khuấy thường xuyên để không bị cháy.)

They have to leave earlier than usual.

(Họ phải đi sớm hơn thường lệ.)

  • Do not have to (= don’t need) chỉ sự không cần thiết.

Ví dụ: Today is Sunday, so I do not have to get up early.

(Hôm nay là Chủ nhật nên tôi không cần phải dạy sớm.)

 HAD BETTER – HAD BETTER NOT

Had better được dùng để diễn đạt:

  • Lời khuyên.

Ví dụ: You had better take your umbrella with you today.

(Hôm nay bạn nên mang theo dù.)

  • Lời cảnh báo.

Ví dụ: You had better work harder or you will be sacked. (Tốt hơn là bạn nên làm việc chăm chỉ hơn nếu không bạn sẽ bị đuổi đấy.)

 

 NEED – NEEDN’T

Need được dùng để diễn đạt sự cần thiết hoặc sự bắt buộc.

Ví dụ: It is not cold. You needn’t take your coat.

(Trời không lạnh. Bạn không cần mang theo áo khoác.)

This is the only form you need to fill in.

(Đây là mẫu đơn duy nhất mà bạn cần phải điền.)

 

 WOULD RATHER – WOULD RATHER NOT

S + would rather (+not) + Vbare-infinitive (+than)…

S + would rather (that) + S + Vpast simple / past perfect

Ví dụ: I would rather stay at home. (Tôi thích ở nhà hơn.)

would rather stay at home than go to the movie.

(Tôi thích ở nhà hơn đi xem phim.)

would rather you went home now. (Tôi muốn anh về nhà ngay bây giờ.)

would rather you had gone home yesterday. (Tôi muốn anh về nhà hôm qua.)

[You didn’t go home yesterday.]

 

 USED TO – DID NOT USE TO

  • Used to được dùng để diễn đạt tình trạng hoặc thói quen trong quá khứ mà nay không còn nữa.

Ví dụ: He used to live here. (Anh ấy đã từng sống ở đây.)

My father used to smoke a lot, but he stopped smoking last year.

(Trước đây cha tôi hút thuốc rất nhiều, nhưng năm ngoái ông đã bỏ thuốc.)

  • Be / get used to + V-ing / noun: quen với / trở nên quen với

Ví dụ: My mother is used to getting up early. (Mẹ tôi quen dậy sớm.)

    * Lưu ý: Dùng did trong câu phủ định, câu hỏi và câu hỏi đuôi. Used not to (usedn’t to) cũng có thể được dùng trong câu phủ định.

  • MODAL VERB + BE + V-ing: Dự đoán sự việc có thể đang (hoặc không đang) xảy ra.

Ví dụ: It is 9 am. He must be working.

(Bây giờ là 9 giờ sáng. Chắc chắn anh ấy đang làm việc.)

John may / might be playing football at his school – but I am not sure.

(Có lẽ John đang chơi đá bóng ở trường – nhưng tôi không chắc.)

  1. Câu ước.

 

Động từ Wish = If only ( ao ước) thường dùng để diễn tả những ước

muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện. Có 3 loại câu

ước:

  • Future Wish ( Ước trái ngược với một tình huống trong tương

lai )

                     S + Wish(es) that + S + would/could + V-inf

Ex1 : Mary will visit Paris next week.

—> I wish that Mary wouldn’t visit Paris next week .

Ex2 : I can’t speak Spanish fluently.

—> I wish that I could speak Spanish fluently.

  • Present Wish ( Ước trái ngược với một tình huống ở hiện tại )

 

                     S + Wish(es) that + S + V2/V-ed/were …

Ex : The weather isn’t good.

—> I wish that the weather were good.

Ex2: He learns very badly.

—> They wish he didn’t learn badly.

  • Past Wish ( Ước trái ngược với một tình huống ở quá khứ )

S + Wish(es) that + S + could/ have V3/V-ed/ …

Ex1 : I’m sorry, they didn’t take part in the party last night.

—> I wish They had taken part in the party last night.

Ex2 : She couldn’t be with me yesterday.

—> I wish she could have been with me yesterday.

 

  1. Các thì trong tiếng Anh:

Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

  • S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
  • S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.
  • Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well
  • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

 Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,……….

Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

  • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.
  • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
  • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,………. Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

  • When + thì quá khứ đơn (simple past)
  • When + hành động thứ nhất

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous):

 S + was/were + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

 Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
  • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
  • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
  • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

 S + have/ has + been + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

       Qúa khứ hoàn thành (Past Perfect):

         S + had + Past Participle + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous):

 S + had + been + V_ing + O

Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

Tương lai đơn (Simple Future):

S + shall/will + V(infinitive) + O

Cách dùng thì tương lai đơn:

  • Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
  • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
  • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous):

 S + shall/will + be + V_ing+ O

Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

  • CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
  • CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect):

 S + shall/will + have + Past Participle

Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous):

S + shall/will + have been + V_ing + O

Cách dùng:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Trên đây là tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 12. Hi vọng các bạn luôn học tốt.