Tiếng Anh 11 chính là một bước xây dựng vững chắc cho kiến thức tiếng Anh cả 3 năm học phổ thông của bạn. Vì thế, nắm chắc kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 là một việc làm quan trọng và cần thiết với tất cả những ai đang học trung học phổ thông. Hãy cùng xem tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 11 sau đây nhé.

  1. Câu hỏi đuôi:
  • được sử dụng rất phổ biến, là một dạng câu hỏi  ngắn đằng sau một câu trần thuật.

Cấu trúc câu hỏi đuôi:

  • Đối với động từ thường:

Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t + S?

Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

 S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?

  • Đối với động từ “tobe”:

Ví dụ: He is your friend, isn’t he?

You are not her sister, are you?

  • Đối với động từ khuyết thiếu:

Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + modal verb…………., modal verb + not + S?

Ví dụ:           He  can go with us tonight, can’t he?

                  Lan will go back to her school next week, won’t she?

Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + modal verb + not…………., modal verb + S?

Ví dụ:          He can’t go with us tonight , can he?

                  Lan won’t go back to her school, will she?

 

  1. Câu bị động:

 

  • Cấu trúc câu bị động:

 

  • Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.
  • Câu chủ động ở dạng nào thì chúng ta chia tobe ở dạng đó.

 

  • Trong trường hợp câu có 2 tân ngữ, chúng ta có thể viết thành 2 câu bị động:

Ví dụ:  Professor Villa gave Jorge an A.
=>           An A was given to Jorge by Professor Villa.

  • Jorge was given an A.

 

  • Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.
  • Vị trí của trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn:

            S + be + pp + adv of place + by + of + adv of time.

S + be + (adv of manner) + pp + by + O

  1. Liên từ:

 

Là từ dùng để nối hai phần, hai mệnh đề trong một câu, làm cho các ý trong một câu, các câu văn trong một đoạn liên kết với nhau chặt chẽ hơn.

 

  • Both … and… : Vừa…vừa… / Lẫn…cả…

Khi dùng liên từ cặp đôi “both…..and”, động từ luôn chia ở hình thức số nhiều.

Ví dụ: The game is suitable for both children and adults.

The game is both suitable for children and enjoyable for adults.

  • Not only … but also … : không những/ không chỉ … mà còn …

Chia động từ ở hình thức số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

Ví dụ: The war caused not only destruction and death but also generations of hatred between the two communities.

The car not only is economical but also feels good to drive.

  • Either…or… : Hoặc…hoặc…

Khi Either…or… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

Ví dụ: Either John or his friends are going to the beach today.

  • Neither …nor… : không … cũng không …

Khi Neither…nor… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.

Ví dụ: Neither John nor his friends are going to the beach today.

  1. Câu chẻ :

 

  • Câu chẻ( hay còn gọi là câu nhấn mạnh) là câu khi ta thay đổi cấu trúc của câu bình thường nhằm nhấn mạnh một đoạn cụ thể của thông tin, một sự việc hay một đối tượng nào đó. Câu chẻ thường có hai mệnh đề, mệnh đề nhấn mạnh và mệnh đề quan hệ sử dụng “What”, “Who”,”While”….

Cấu trúc của câu chẻ: IT + BE + PHRASE + DEFINING RELATIVE CLAUSE( mệnh đề quan hệ)

Ta có thể nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ của câu bằng cách đưa vào giữa It is/was và that.

Nhấn mạnh chủ ngữ:

It is/was + chủ ngữ (người) + who/that + V
It is/was + chủ ngữ (vật) + that + V

Ví dụ: My mother prepares breakfast for me.

It is my mother who prepares breakfast for me.

  • Nhấn mạnh tân ngữ:

* It is/was + tân ngữ (danh từ riêng) + that + S + V
* It is/was + tân ngữ (vật)+ that + S + V

Khi nhấn mạnh tân ngữ, ta chỉ cần thay tân ngữ đó vào phần cụm từ trong cấu trúc trên.

Ví dụ: He gave his wife the whole confidential document.
=>   It was his wife that he gave the whole confidential document.

János Irinyi invented the non-explosive match in 1836.

  • It was the non-explosive match which/thatJános Irinyi invented in 1836.

She sent her friend a postcard.

It was her friend that she sent a postcard.

  • Nhấn mạnh trạng ngữ( thời gian, địa điểm, cách thức, lý do)

*It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O

Khi muốn nhấn mạnh trạng ngữ, ta chỉ cần thay trạng ngữ đó vào phần cụm từ trong cấu trúc trên

Ví dụ: János Irinyi invented the non-explosive match in 1836.

  • It was in 1836 thatJános Irinyi invented the non-explosive match.

You can kill computer viruses by using this software.

  • It is by using this software that you can kill computer viruses.

Câu chẻ trong thể bị động:

Trong dạng này, mệnh đề sau được dùng ở thể bị động.

It + be + S + that + be + V3/V-ed

Ví dụ: Is it on this field that we are supposed to play?

Chú ý:

  • Who, Which, That được dùng để nhấn mạnh chủ ngữ:

Khi nhấn mạnh tân ngữ hoặc trạng ngữ, ta thường dùng that. Có thể dùng who nếu là danh từ chỉ người, không dùng whom trong câu chẻ.

Ví dụ: It was my sister who the man gave the book.

=> It was my sister whom the man gave the book.

–   Khi chủ từ là đại từ, có 2 hình thức nhấn mạnh:
Ex: He did these exercises.

It was him who did these exercises.
Hoặc

It was he who did these exercises.

Có thể dùng cấu trúc: ‘What/ who + … + be + phần được nhấn mạnh’ để nhấn mạnh thông tin:

  • What/ Who + S + V + be + O

Ví dụ:  I need a glass of wine.

  • What I need now is a glass of wine.

Hoặc:

Who need a glass of wine now is me.

  • What/Who + V + be + S

Ví dụ: The police interviewed all the witnesses to the accident first.

  • What the police did first was (to) interview all the witnesses to the accident.

Một số câu chẻ khác:

 

  • Câu chẻ với “There”:

Ví dụ:  And then there’s a new house he wanted to build.

  • Câu chẻ với “If- because”

Ví dụ: If he wants to be an actor, it’s because he wants to be famous.

  1. Câu điều kiện:

 

  • ĐIỀU KIỆN LOẠI 1 ( SẼ CÓ THỂ XẢY RA TRONG TƯƠNG LAI )

Công thức :

If + S + V(present), S + will + V-inf ….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex: If I have free time, I will go out with you.

(Nếu anh rãnh, anh sẽ đi chơi với em)

Ex 2 : If he says “I love you”, she will feel extremely happy.

( Nếu anh nói anh yêu em, cô ấy sẽ cảm thấy cực kì hạnh phúc)

  • ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 ( NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT Ở HIỆN

TẠI)

Công thức :

If + S + V2/V-ed/be(were), S + would + V-inf ….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex1: If I were the judge, I would sentence that criminal to death

(Nếu tôi là thẩm phán, tôi đã kết án tử hình tên tội phạm đó rồi)

Ex2: If I stayed at home now, my mom would force me to do the

homework.

(Nếu tôi mà đang ở nhà bây giờ, mẹ tôi sẽ bắt tôi làm bài tập)

  • ĐIỀU KIỆN LOẠI 3 (NÓI VỀ SỰ VIỆC KHÔNG CÓ THẬT TRONG

QUÁ KHỨ)

Công thức :

If + S + had V3/V-ed, S + would have + V3/V-ed….

*Chủ ngữ S trong câu điều kiện trên có thể giống nhau hoặc khác nhau.

Ex1: If I hadn’t treated her too badly, She wouldn’t have left me behind.

(Nếu tôi đã không đối xử tệ với cô ấy thì cô ấy đã không bỏ tôi lại rồi)

Ex2: If he had come in time for help, she wouldn’t have died.

( Nếu ông ấy đến kịp để giúp thì bà đã không chết rồi).

 

# Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng kết hợp câu điều kiện loại

2 và loại 3 để nói về nguyên nhân không có thật ở quá khứ và kết

quả không có thật ở hiện tại

 

Ex: If I had studied last night, I wouldn’t have get a big zero now.

(Nếu tôi chịu học bài thì tôi đã không ăn trứng ngỗng như bây giờ).

  1. Các thì trong tiếng Anh:

Thì hiện tại đơn:

  • S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
  • S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.
  • Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well
  • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

 Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,……….

Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

  • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.
  • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
  • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,………. Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?

Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

  • When + thì quá khứ đơn (simple past)
  • When + hành động thứ nhất

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous):

 S + was/were + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

 Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
  • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
  • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
  • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

 S + have/ has + been + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

       Qúa khứ hoàn thành (Past Perfect):

         S + had + Past Participle + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous):

 S + had + been + V_ing + O

Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after.

Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

Tương lai đơn (Simple Future):

S + shall/will + V(infinitive) + O

Cách dùng thì tương lai đơn:

  • Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
  • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
  • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous):

 S + shall/will + be + V_ing+ O

Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.

Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

  • CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
  • CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect):

 S + shall/will + have + Past Participle

Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

Trên đây là tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 11. Chúc các bạn luôn học tốt.