Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Anh được chia làm 2 loại âm: nguyên âm và phụ âm. Việc ghi nhớ sự khác nhau giữa nguyên âm và phụ âm là một việc làm cần thiết để hình thành cấu trúc của từ chính xác nhất. Hãy cùng xem bài tổng hợp dưới đây nhé.

  1. Nguyên âm:

 

  • Nguyên âm là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt hoặc có thể đứng tược hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.
  • Nguyên âm được chia là 2 loại: nguyên âm đơn và nguyên âm đôi.
  • Nguyên âm đơn bao gồm: nguyên âm dài và nguyên âm ngắn.
  • Nguyên âm đơn:
Nguyên âm ngắn Nguyên âm dài
/ i /  / i: /
/ e / / æ /
/ ɔ / / ɔ: /
/ ʊ / / u: /
/ ʌ / / a: /
/ ə / /ɜ:/

 

  • Nguyên âm đôi:
/ ei / / ɑi /
/ ɔʊ / / ɑʊ /
/ eə / / iə /
/ ʊə / / ɔi /

 

  1. Phụ âm:

 

  • Phụ âmlà âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm… nhau trong quá trình phat âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói chỉ khi phối hợp với nguyên âm.
  • Phụ âm được chia là 3 loại: phụ âm vô thanh, phụ âm hữu thanh và những âm còn lại.

 

  • Phụ âm hữu thanh: là những âm là khi phát âm sẽ làm rung thanh quản (bạn có thể kiểm chứng bằng cách đưa tay sờ lên cổ họng)

 

Phụ âm Phụ âm
/b/  /d/
/g/ /dʒ/
/v/ /ð/
/z/ /ʒ/

 

  • Phụ âm vô thanh:  là những âm mà khi phát âm không làm rung thanh quản, chỉ đơn giản là những tiếng động nhẹ như tiếng xì xì, riếng bật, tiếng gió. So với âm hữu thanh, các âm vô thanh có số lượng ít hơn, nên chỉ cần nắm bắt được các âm vô thanh, chúng ta sẽ nắm được toàn bộ các quy tắc phát âm khác như quy tắc phát âm khi thêm -ed;  – thêm -s sau động từ/danh từ.
Phụ âm Phụ âm
/p/  /k/
/f/ /t/
/s/ /θ/
/ʃ/ /tʃ/

 

  • Các phụ âm còn lại:
/m/ /n/
/η/ /h/
/l/ /r/
/j/ /w/

 

Trên đây là bảng nguyên âm, phụ âm trong tiếng Anh. Các bạn hãy đọc thật kĩ và học hàng ngày để có thể phân biệt được chúng và không bị nhầm lẫn nhé.