“Fault”, “Mistake”, “Error” và “Defect”  đều là những danh từ chỉ sự lỗi lầm, sai lầm, nhưng ngữ cảnh sử dụng chúng lại khác nhau và thường gây ra nhiều nhầm lẫn cho người sử dụng. Hôm nay hãy cùng tổng hợp lại sự khác nhau và cách sử dụng của những từ vựng này để không còn nhầm lẫn nữa nhé.

  1. “Fault”- / fɔ:lt/ : khiếm khuyết hoặc thiếu sót, lỗi lầm, khuyết điểm.

 

  • Dùng khi nói về trách nhiệm của ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của ai đó.

Ví dụ: It was not his fault that his team lost the match.

( Đó không phải lỗi của anh ấy khi đội anh ấy thua trận đấu)

I like him despite his faults.

( Tôi thích ông ấy dù những khuyết điểm của ông ấy)

There is a fault in the electrical system.

( Có một chỗ hỏng trong hệ thống điện)

  1. “Mistake – /mis’teik/: lỗi, sai lầm, lỗi lầm.

 

  • Nói về một hành động hoặc một ý nghĩa sai lầm, đem lại một kết quả không như mong muốn ( chủ yếu được thực hiện bởi một người)

 

  • Make a mistake”/ “make mistakes”: phạm sai lầm

 

 

  • by mistake”: do nhầm lẫn.

 

  • and no mistake”: không còn nghi ngờ gì nữa

 

  • to learn by one’s mistake”: học hỏi qua sai lầm của ai

 

Ví dụ:  It’s hot today and no mistake.

( Không còn nghi ngờ gì nữa trời hôm nay nóng)

The waiter made a mistake over the bill.

( Người phục vụ bàn có một chỗ nhầm lẫn trong hóa đơn)

You can’t arrest me! There must be some mistake!

( Các người không được bắt tôi! Chắc chắn là có sự nhầm lẫn rồi)

  1. “Error” – / ‘erə/: sự sai lầm, sự sai sót, lỗi.

 

  • Mang sắc thái trang trọng hơn so với “Mistake” và được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác.

 

  • Thường được sử dụng trong các văn bản khoa học.
  • make an error”: phạm sai lầm.

Ví dụ: The essay contains a number of typing errors.

( Bài tiểu luận chứa một số lỗi đánh máy)

The letter was sent to you in error.

( Bức thư bị gửi nhầm đến anh)

  • “Error” và “Mistake” cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn. Tuy nhiên, “Error” có tính nghiêm trọng hơn, dùng trong trường hợp tính toán sai lầm hoặc phán đoán sai. Còn “mistake” nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải “mistake” và “mistake” được dùng nhiều hơn trong ngữ cảnh hàng ngày.

 

 

  1. “Defect” – / di’fekt/ : khuyết điểm, nhược điểm.

 

  • Dùng để nói về những sai sót, hỏng hóc khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

Ví dụ: There are defects in our educational system.

(Hệ thống giáo dục của chúng ta có nhiều khuyết điểm)

Chắc hẳn các bạn cũng đã rõ cách sử dụng của “Fault”, “Mistake”, “Error” và “Defect” trong từng ngữ cảnh khác nhau rồi đúng không? Chúc các bạn luôn học tốt và khám phá được nhiều sự thú vị trong tiếng Anh nữa hơn nhé.