Cùng mang nghĩa là ngày nên “Day” và “Date” thường gây ra nhiều nhầm lẫn cho người sử dụng. Trên thực tế, hai từ này có cách sử dụng khác nhau. Cùng tìm hiểu một cách rõ ràng hơn cách sử dụng của hai từ vựng này và phân biệt chúng nhé!

  1. Day” – /deɪ/: ngày, ban ngày.
  • Thường được dùng để chỉ ngày trong tuần.

Ví dụ: Monday, Tuesday, Wednesday…

  • Dùng với số thứ tự để chỉ ngày thứ mấy trong một khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ: the 2nd day of February,  the 3rd day of the trip….

  • Được dùng để chỉ một đơn vị thời gian,

Ví dụ: This task would take 2 days to complete.

  • Đôi khi, “day” được sử dụng trong các từ vựng như: yesterday, today, ..

Ví dụ: I went to the Church yesterday.

I want to go to the Church today.

Một số cụm từ thông dụng với “day”:

  • Day off: ngày nghỉ
  • the other day: một vài ngày trước đó
  • these days: những ngày này
  • in those days: trong quá khứ
  • any day now: mấy ngày tới
  • by day: vào ban ngày
  • day after day: ngày qua ngày
  • day and night: cả ngày
  • the days: một quãng thời gian trong quá khứ
  1. “Date”- /deit/: ngày tháng.

 

  • Date” được dùng để chỉ số ngày trong một tháng cụ thể.

Ví dụ: What is the date to day?

  • Chỉ một năm nào đó đặc biệt, đặc trưng, gắn với một sự kiện cụ thể được nhắc tới.

Ví dụ: Albert Einstein’s dates are 1879 to 1955.

  • Ngoài ra, “Date” còn được dùng để chỉ sự hẹn hò, người hẹn hò.

Ví dụ: She has a hot date tomorrow.

  • Date” còn được sử dụng như một động từ, chỉ ngày xa cũ.

Ví dụ: The story dates back to 20 years ago, when I met a beautiful girl.

Một số cụm từ với “date”:

  • out of date: lạc hậu, lỗi thời
  • up to date: hiện đại
  • date back to: có niên đại, có từ.

Tuy là những từ đồng nghĩa nhưng tùy trong từng trường hợp, chúng ta sẽ sử dụng chúng khác nhau. Hi vọng qua bài viết này, các bạn có thể phân biệt chúng một các chính xác. Chúc các bạn học tốt.