Tiếng Anh là một ngôn ngữ có nhiều cấu trúc ngữ ngữ pháp rất phức tạp, vì vậy, đối với những người mới bắt đầu, nắm chắc những cấu trúc ngữ pháp cơ bản là điều rất quan trọng. Vì vậy, hôm nay mình sẽ tổng hợp lại những ngữ pháp cơ bản các bạn cùng tham khảo nhé.

  • Từ Loại

 

  1. Danh từ: Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.
  • Danh từ được chia là 2 loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
  • Danh từ đếm được: dùng được với số đếm, do đó nó có hình thái số ít, số nhiều. Chúng thường đi cùng với các mạo từ :a, an, the

Ví dụ: A pen, the box, bikes……..

  • Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với “a”, còn “the” chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.

Ví dụ: rice, money, meat,…..

  1. Đại từ :Là từ dùng thay thế cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.

Ví dụ: them, him, who, that, himself, someone.,

  1. Tính từ: Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn, thường đứng sau tobe hoặc trước danh từ

Ví dụ: beautiful, nice, dark, fat,…..

  1. Động từ:  Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.

Ví dụ: do, play, learn, swim,….

  1. Trạng từ: Là từ bổ sung ý nghĩa cho mọt động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn, thường đứng sau động từ thường.

Ví dụ: he plays well, he runs quickly,….

  1. Giới từ : Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với từ khác, thường là nhằm để diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.

Vi dụ: in, on, at, under, above,….

  1. Liên từ: Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.

Vi dụ: and, …

  1. Thán từ:  Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.

Ví dụ: Ah! Oh!

  • Mạo từ:

Trong tiếng Anh có 3 mạo từ, đó là “a”, “an”, “the”. Chúng có cách sử dụng khác nhau và từng ngữ cảnh sử dụng cũng khác nhau.

  1. “a”:

Được dùng trước một danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.

Ví dụ: a pen, a book,…

Được dùng trước một danh từ không xác định về mặt vị trí/ tính chất/ đặc điểm hoặc được nhắc đến lần đầu tiên trong câu.

Ví dụ: a person,….

Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định.

Ví dụ:  a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng tram.

Ví dụ: a/one hundred – a/one thousand.

  1. “An”

Dùng trước một danh từ bắt đầu bằng các nguyên âm: A, E, I, O. 2 bán nguyên âm U, Y( uncle, unnatural, umbrella).

Những danh từ bắt đầu bằng “h” câm (an heir/ hour/ herbal (Adj: thảo mộc)/ honor).

Những từ mở đầu bằng một chữ viết tắt (an  S.O.S/ an M.P)

  1. “The”

Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.

The + danh từ + giới từ + danh từ

Dùng trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.

Ví dụ: The United States; The Netherlands,…

Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.

Ví dụ: The Thames; The Atlantic; The Bahamas

Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative)

Ví dụ: She is the tallest girl in my class.

Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.

Ví dụ: the road to London; the battle of Trafalgar

  • Các thì ngữ pháp tiếng Anh cơ bản:

 

  1. Thì hiện tại:
  • Hiện tại đơn: dùng để chỉ thói quen ở hiện tại

 

Diễn tả sở thích, năng lực của bản thân

 

Diễn tả hành động diễn ra theo lịch trình

 

Động từ TO BE  Động từ thường
Khẳng định
(+) 
 I am + Noun/Adjective…
– You/We/They + are 
– She/he/it + is …
Eg:
I am tall. / I am a teacher.
We are students.
She is my mother.
– I/You/We/They + V + Object…
– She/he/it + V(s/es) + Object…
Eg:
I love pet
She teaches me English.
Ngoại lệ:
She has 3 sons.
  (have —has)
Phủ định
(-)
– I’m not (am not) + Noun / Adjective.
– You/We/They + aren’t (are not)…
– She/He/It + isn’t (is not)  …
Eg:
I am not a student. / I’m not hard working.
They are not my uncles. / They are not friendly.
She isn’t beautiful.
– I/We/They + don’t (do not) + V
– She/He/It + doesn’t (does not) + V
Eg:
I don’t like green.
He doesn’t love shopping.
Nghi vấn
(?)
– Am I + Noun/Adjective…?
+ Yes, I am
+ No, I’m not.
 Are you/they/we…?
+ Yes, I am/ We/they are…
+ No, I’m not / We/they aren’t…
– Is she/he/it…?
+ Yes, she/he/it is
+ No, she/he/it isn’t …
Eg:
Is she a doctor? – Yes, she is.
Are you busy now? – No, I’m not.
– Do + you/they/we… + V…?
+ Yes, I/we/they do.
+ No, I/we/they don’t.
– Does + she/he/it + V…?
+ Yes, she/he/it does.
+ No, she/he/it doesn’t.
Eg:
Does your mother cook well? -Yes, she does.
Does he own a villa? – No, he doesn’t.

 

  • Hiện tại tiếp diễn:
  1. Form:

(+) S + is/am/are + Ving

(-) S + is/am/are not + Ving

(?) Is/Am/ Are + S + Ving ?

  1. Cách sử dụng:

– Diễn tả hành động đang xảy ta tại thời điểm nói.

Eg:

+ Listen! She is singing now.

+ Sorry, I’m doing my homework so I can’t go out with you.

– Diễn tả hành động xảy ra liên tục gây khó chịu cho người khác

Cấu trúc: S + am/is/are + always/continually/constantly + Ving

Eg:

+ That dog is always barking. (Con chó lúc nào cũng sủa)

+ My son is constantly making noise, so I can’t focus on my work at home. (Con trai tôi lúc nào cũng náo động nên tôi không thể tập trung giải quyết công việc ở nhà)

– Diễn tả kế hoạch trong tương lai, có dự định từ trước và được chuẩn bị, lên kế hoạch rõ ràng

Eg:

+ I’m going to the cinema tomorrow evening. (Tối mai tôi sẽ đi xem phim)

+ My daughter is studying in Japan next month. (Tháng sau con gái tôi sẽ đi du học Nhật Bản)

 

  • . Hiện tại hoàn thành
  • Form:

(+)         I/You/We/They + have + PII        She/He/It + has PII

(-)          I/You/We/They + haven’t (have not) + PII             She/He/It + hasn’t (has not) PII

(?) Have + you/we/they + PII…?

Yes, I/we/they have

No, I/we/they haven’t

Has + She/He/It + PII…?

Yes, she/he/it has

No, she/he/it hasn’t

 

  • Cách sử dụng:

Diễn tả 1 sự việc vừa mới xảy ra.

Ví dụ:  I have just finished the financial report. (tôi vừa hoàn thành xong bản báo cáo tài chính)

Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn có thể kéo dài đến hiện tại.

Ví dụ:     My husband has worked for this company for 2 years.

Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.

 

Ví dụ:       She has been in China for a long time.

(Đã có một thời gian dài cô ấy ở Trung Quốc)

Nhấn mạnh đến trải nghiệm bản thân (the first/second/third/last… time), nhấn mạnh kết quả:

Ví dụ:

I have seen that film three times. (tôi đã từng xem bộ phim này 3 lần)

  1. Dấu hiện nhận biết:

 

Các trạng từ hay đi kèm: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..

  1. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHTTD)

 

  1. Form:

(+) S + have/has been + Ving

(-) S + have/has not been + Ving

(?) Have/Has + S + been + Ving?

  1. Cách sử dụng:

 

– Diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. (Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)

 

Ví dụ:  I have been teaching English since I was a second-year student.

  1. Dấu hiệu nhận biết:

Các trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….

  1. Quá khứ đơn (QKD)
  2. Form:

 

TOBE Động từ thường
Khẳng định
(+)
 I/She/he/It + was + 
Noun / Adjective
You/We/They+were
Noun / Adjective
Eg:
+ I was so lazy when I was a girl.
+ My mother was a dentist.
S + V-edPI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc
Eg:
+ I played football when I was 20.
+ She had breakfast at 8 a.m yesterday morning.
Phủ định
(-)
 I/She/he/It + wasnt + Noun/Adjective
– You/We/They + weren’t + 
Noun / Adjective
Eg:
+ I wasn’t a lazy student.
+ They weren’t teachers at a primary school.
S + didn’t + V …

Eg:
+ I didn’t play football when I was 20.
+ They didn’t learn English when they were young.

Nghi vấn
(?)
Were/I/you/we/they + Noun / adjective..?
+ Yes, I was / Yes, they/we were.
+ No, I wasn’t / No, they/we weren’t.
– Was she/he/it + Noun / adjective…?
Yes, she/he/it was.
No,she/he/itwasn’t.
Eg:
Were you a teacher? – Yes, I was
+ Was she a beautiful girl?
– No, she wasn’t.
Did + S + V…?
+Yes, S + did.
+No, S + didn’t

Eg:
+ Did you play football when you were 20? Yes, I did.

 

 

. b. Cách sử dụng:

Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ.

Ví dụ:        We got married in 1998.

Diễn tả một chuỗi các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: Last night, I watched TV, made the bed and then went to sleep.

Thì QKĐ sử dụng cho vế 1 trong câu điều kiện loại 2. (Diễn tả sự việc không xảy ra ở hiện tại)

  • Cấu trúc câu ĐK loại 2: If + Clause 1 (S + Ved/PI/was/were…), Clause 2

Ví dụ:

+ If I had lots of money, I would travel around the world. (Nếu tôi có tiền, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới—Hiện tại không có nhiều tiền)

+ If I were you, I wouldn’t trust him. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không tin anh ấy—Trên thực tế tôi không thể là bạn)

  1. Dấu hiện nhận biết:

Các trạng từ chỉ thời gian đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; 3 years/4 days ago; last Tueday/year…; in + mốc thời gian trong quá khứ.

– Used to V: Diễn tả 1 thói quen trong quá khứ

Ví dụ:

I used to stay up late when I was a teenager.

I didn’t use to play sports when I was 15.

  1. Quá khứ tiếp diễn (QKTD)
  2. Form:

(+) S + was/ were + Ving

(-) S + was / were not + Ving.

(?) Was/ Were + S + Ving…?

  1. Cách sử dụng:

Diễn tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ:     At 8 p.m yesterday, I was teaching English.

Diễn tả nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ (đi với while)

Ví dụ:  Yesterday evening, my mother was cooking while my father was reading books.

Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.

Ví dụ:  Last night, I was watching TV when the electricity went outc. Dấu hiệu nhận biết:

Các từ nối đi kèm: While; when

Các cụm từ chỉ thời gian cụ thể: 9 pm last Tuesday/last week/…

  1. Quá khứ hoàn thành (QKHT)
  2. Form:

(+) S + had + PII

(-) S + had not + PII

(?) Had + S + PII?

  1. Cách sử dụng:

Diễn tả một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK (hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)

 

Ví dụ:       When I went to the cinema, the film had begun. (Khi tôi đến rạp thì bộ phim đã bắt đầu rồi)

Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:      I had worked as a librarian before 2010. – Trong vế 1 câu điều kiện loại 3 (Nói về sự việc không có thật trong quá khứ)

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + clause 1 (S + had/hadn’t PII), S + would have PII

Ví dụ:  If I had got up earlier this morning, I wouldn’t have missed the bus.

  1. Dấu hiệu nhận biết:

Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until…

 

  1. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (QKHTTD – ít dùng):
  2. Form:

(+) S + had been + Ving

(-) S + hadn’t been + ving

(?) Had + S + been + Ving?

  1. Cách sử dụng:

Chỉ hành động đã đang diễn ra và hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)

Ví dụ:   I had been cooking before you came home. (Mẹ đã nấu ăn trước khi con về nhà)

  1. Dấu hiệu nhận biết:

Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until…

  1. Tương lai đơn (TLD):
  2. Form:

(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các

(-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )

(?)Will / Shall + S + V

Cách sử dụng:

Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.

Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.

Trong câu điều kiện loại 1.

Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…

 

  1. Tương lai gần:
  2. Form:

(+) S + is/am/are + going to + V

(-) S + is/am/ are not + going to + V

(?)Is/Am/ Are + S + going to + V

Cách sử dụng:

Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.

Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.

Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…

  1. Tương lai tiếp diễn:

Form:

(+) S + will / shall + be + Ving

(-) S + will / shall not + be + Ving

(?) Will / Shall + S + be + Ving

Cách sử dụng:

Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.

Các trạng từ đi kèm: các trạng từ như trong tương lai đơn.

  1. Tương lai hoàn thành:

Form:

(+) S + will / shall + have + PII

(-) S will/ shall not + have + PII

(?) Will / Shall + S + have + PII

Cách sử dụng:

Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.

Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.

Các trạng từ hay đi kèm: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.

12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:

Form:

(+) S + will have been + Ving

(-) S + won’t have been + Ving

(?) Will + S + have been + Ving

Cách sử dụng:

Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )

Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.

Trên đây là một vài ngữ pháp tiếng Anh cơ bản mà bất cứ ai khi bắt đầu học tiếng Anh cũng đều phải nắm được. Hi vọng sẽ có ích với các bạn. Chúc các bạn học tốt.