Chúng ta thường thấy “Whoever”, “Whichever”, “Whenever”, “Whatever”, “Wherever” và “However” xuất hiện rất nhiều trong văn nói cũng như văn viết trong tiếng Anh. Vậy bạn đã biết cách dùng những từ vựng này chưa? Nếu chưa, hãy cùng xem bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn và biết chính xác cách sử dụng chúng nhé.

  1. ‘Whoever” – /huːˈev.ɚ/

Ý nghĩa: Bất kì ai, cho dù là ai.

Ví dụ: Whoever wins should be guaranteed an Olympic place.

         ( Bất cứ ai chiến thắng cũng nên được đảm bảo một vị trí ở Olympic)

Come out, whoever you are!

( Ra khỏi đây, cho dù mày là ai đi nữa)

  1. “Whichever” – /wɪˈtʃev.ɚ/

Ý nghĩa: nào, bất kể cái nào. Dùng trong trường hợp hạn chế số lượng.

Ví dụ: Choose whichever brand you prefer.

            ( Hãy chọn bất cứ nhãn hiệu nào mà em thích)

In whichever way you choose to help out, I’m sure that the tax benefit of giving is the last thing on your mind.

         ( Bằng bất kì cách nào bạn chọn để giúp đỡ, mình tin chắc rằng lợi ích thuế là điều cuối cùng tồn tại trong đầu bạn)

 

  1. “Whenever” – /wenˈev.ɚ/

Ý nghĩa: bất cứ khi nào.

Ví dụ: I blush whenever I think about it.

          ( Mình đỏ mặt bất cứ khi nào mình nghĩ đến nó)

There’s a night safe outside the bank, so you can deposit money whenever you wish.

                  ( Có một buổi tối an toàn bên ngoài ngân hàng, vì vậy bạn có thể gửi tiền bất cứ khi nào bạn muốn)

  1. “Whatever” – /wɑːˈt̬ev.ɚ/

Ý nghĩa: bất kể cái gì, cho dù điều gì.

Ví dụ: Whatever you say is all right with me.

            ( Bất cứ điều gì em nói đều ổn với anh)

Do it, whatever happens.

           ( Làm đi, cho dù bất cứ điều gì xảy ra)

 

  1. Wherever” – /werˈev.ɚ/

Ý nghĩa: cho dù là ở đâu, bất kể hoàn cảnh nào.

Ví dụ: You’re free to buy whatever you want from wherever you want, it all goes back to the same place eventually.

          (Cậu có thể mua bất cứ thứ gì cậu muốn từ bất cứ nơi nào cậu muốn, rồi sẽ lại quay về địa điểm giống như thế)

You store the shows that you want to watch, and have them available wherever you happen to be.

         ( Mày tích trữ những chương trình mày muốn xem, và có những thứ giá trị này  bất cứ nơi nào mày muốn)

 

  1. “However” – /ˌhaʊˈev.ɚ/

Ý nghĩa1:  dù bằng cách nào.

Ví dụ: However you look at it, you can’t criticize that.

           ( Cho dù cậu nhìn nó bằng cách nào, bạn cũng không thể chỉ trích điều này)

Ý nghĩa 2: tuy nhiên.

Ví dụ: People tend to put on weight in middle age. However, gaining weight is not inevitable.

          ( Con người có xu hướng tăng cân vào độ tuổi tầm trung. Tuy nhiên, tăng cân thì không tránh khỏi)

Những từ nối này rất thú vị đúng không? Việc sử dụng chúng trong sử dụng thường ngày là rất cần thiết đó. Vì vậy hãy cố gắng nhé. Chúc các bạn học tốt.