Action verbs( động từ hành động) là những từ dùng để diễn tả hành động thể chất hay tinh thần của chủ ngữ trong câu. Chúng thường được chia làm hai loại: ngoại động từ và nội động từ. Động từ chỉ hành động là loại động từ phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Một số ví dụ về động từ hành động:

  • In the summer, we will swimin our pool.( Vào mùa hè, chúng ta sẽ đi bơi ở hồ bơi của chúng ta)
  • He rodehis new bike around the block for hours.( Anh ấy đi xe đạp vòng quanh cái khối vuông hàng giờ)
  • Closethe door!( Đóng cửa vào đi)

Như chúng ta thấy, những từ được gạch chân bên trên chính là những động từ chỉ hành động. Chúng diễn tả những việc mà chủ thể trong câu làm, và có thể có những ảnh hưởng đến những người xung quanh.

Trong một câu, chúng ta có thể sử dụng nhiều hơn một động từ hành động.
Ví dụ:

  • She laydown on the couch and slept there all night.( Cô ấy nằm xuống cái ghế và ngủ ở đó cả tối)
  • The teacher readsa book to her students then asks them questions about the story.( Cô giáo đọc quyển sách cho học sinh và sau đó hỏi họ một số câu hỏi về câu chuyện)

Các loại động từ hành động.

Như đã nói, động từ hành động được chia là hai loại: nội động từ và ngoại động từ.
Ngoại động từ:
Ngoại động từ là những từ chỉ hành động của một chủ thể xác định, tác động lên một đối tượng khác. Ngoại động từ không đi một mình mà phải đi kèm một bổ ngữ trực tiếp để thành một câu có nghĩa.
Ví dụ:

  • He has sent a letter to them.( Anh ấy vừa gửi một bức thư tới họ)

“He” là chủ thể của hành động “sent”, sau ngoại động từ “sent” là đối tượng được tác động: “a letter” (gửi cái gì – gửi thư)

  • My father bought a car.( Bố của tôi mua một chiếc xe ô tô.)

“My father” là chủ thể của hành động “bought”, sau ngoại động từ “bought” là đối tượng bị tác động đến “car” (mua cái gì – mua xe ô tô.
Nội động từ:
Nội động từ là những từ chỉ hành động của chủ thể không tác động trực tiếp lên bất kì đối tượng nào. Chúng không cần có một tân ngữ theo sau để câu có ý nghĩa.
Ví dụ:

  • I want to sit here.( Tôi muốn ngồi đây).

Trong câu này, “I” là chủ thể, “sit” là nội động từ, đằng sau “sit” không có đối tượng nào bị tác động lên.

  • She went to the zoo yesterday.( Cô ấy đi đến sở thú ngày hôm qua.)

“She” là chủ thể của hành động, “went” là động từ, sau “went” không có đối tượng bị tác động lên.

Chú ý: Có một số động từ vừa được sử dụng như ngoại động từ, vừa là nội động từ: ring, stop, write, break, help…
Ví dụ:

  • The bell rings.
    I ring the bell.
  • The vase broke.
    I broke the vase.

Như vậy, động từ hành động là một trong những ngữ pháp tiếng Anh rất quan trọng mà chúng ta cần phải nắm vững, đặc biệt là về hai dạng của động từ hành động: ngoại động từ và nội động từ. Chúc các bạn học tốt.